Cấu tạo của máy tuyển từ ướt

1- Máy tuyển từ ướt:

- Kết cấu cơ bản của máy:

Máy tuyển từ ướt hay còn gọi là máy phân tách từ tính dạng thùng từ vĩnh cửu kiểu ướt chủ yếu bao gồm 6 bộ phận: thùng tròn, trục thùng, trục bàn trải, hệ từ, thùng, bộ phận truyền động. Thùng tròn được làm bằng sắt không rỉ có độ dầy 2–3mm, nắp của thùng được đúc bằng linh kiện nhôm hoặc những vật liệu khác, được gắn với thùng bằng ốc vít thép không rỉ. Mô tơ thông qua bộ giảm tốc hoặc trực tiếp dùng bộ điều chỉnh tốc độ vô cực làm quay thùng. Hệ từ là dạng hệ từ mở lắp trong thùng và để lộ hoàn toàn. Cục nam châm dùng ốc vít không rỉ gắn vào ngàm trên đáy thùng, trục của ngàm vươn ra ngoài, đầu trục cố định có cánh tay gạt, cánh thay gạt di động này có thể điều chỉnh góc nghiêng của hệ từ, sau khi điều chỉnh thích hợp sẽ được cố định bằng thanh kéo. Khu làm việc trong thùng được chế tạo bằng thép không rỉ, khung của máy và các bộ phận khác được chế tạo bằng các loại thép phổ thông khác.

- Nguyên lý hoạt động:

Bùn khoáng thông qua hộp khoáng chảy vào thân máng, dưới tác động của ống nạp liệu phun nước, hạt quặng vào khu cấp quặng trong máng trong trạng thái linh động. Dưới tác dụng từ trường, hạt quặng tính từ tập trung và hình thành từ đoàn và từ chuỗi, từ đoàn và từ chuỗi trong bột khoáng do lực từ tác dụng chảy tới từ cực, bám trên thùng quay, do tính cực của từ cực sắp xếp thay thế theo hướng xoay chuyển của thùng quay. Khi điều kiện làm việc cố định, từ đoàn và từ chuỗi xoay chuyển theo thùng gây ra hiện tượng từ trường khuấy, những chất khoáng chen lẫn trong từ đoàn và từ chuỗi mà không có tính từ sẽ rơi xuống theo chuyển động máy, từ đoàn và từ chuỗi bám trên mặt thùng là tinh quặng, tinh quặng xoay chuyển theo thùng quay chuyển đến mép nơi có sức từ yếu nhất và được tháo vào máng tinh quặng bởi áp lực phun nước. Nếu thùng quay hoàn toàn là chất từ, thì sử dụng ống lăn bàn chải để tháo quặng, những chất khoáng không từ tính hoặc từ tính yếu được giữ lại trong bùn khoán và được tháo ra qua cửa thải.

- Phân loại: Căn cứ vào kết cấu khác nhau của thùng trong máy tuyển từ ướt có thể phân thành 3 dạng như:

· Dạng dòng thuận: Là máy tuyển từ ướt có chiều tiếp quặng cùng chiều với chiều quay của tang trống. Kiểu dòng thuận phù hợp với quặng có độ hạt ≤6 mm, chủ yếu dùng trong dự tuyển, tuyển thô. Với dạng máy này thì sản phẩm có hàm lượng sắt (Fe) cao và sạch là sử dụng thích hợp nhất.

· Dạng dòng nghịch: Chiều tiếp quặng ngược chiều với chiều quay của tang trống và hướng chuyển động của từ tính, làm cho hạt quặng tinh có thời gian được tuyển lọc dài hơn. Vì thế quặng đạt chất lượng tốt hơn, song tỉ lệ thu hồi thấp. Dạng dòng nghịch phù hợp cho tuyển tinh, hạt tiếp quặng là ≤0,5 mm.

· Dạng dòng bán nghịch: Là sự kết hợp giữa hai dạng thuận và bán nghịch. Hạt tiếp quặng ≤ 1 mm, chủ yếu dùng trong tuyển tinh và lọc tinh quặng đuôi. Do phần dưới máng của máy còn có ống phun nước, làm cho hồ quặng ở trạng thái lỏng lơ lửng, thuận lợi cho việc nâng cao chỉ tiêu tuyển lọc, hiệu suất thu hồi cao, chất lượng quặng được đảm bảo.

- Ứng dụng: Máy tuyển từ ướt là thiết bị phổ biến nhất thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản như khai thác quặng sắt (Magnetit, Ilmelit, Limonit…), mỏ titan, mỏ đồng sunfat, gốm sứ với hạt sắt có kích thước nhỏ hơn 6mm. Ngày nay, máy cũng được sử dụng để loại bỏ từ tính trong than đá, tinh chế thạch anh, fenspat và nephelin, khoáng sản phi kim loại, vật liệu xây dựng…

- Bảng thông số kỹ thuật:

Mô hình

Đường kính(mm)

Chiều dài(mm)

Tốc độ quay(r/min)

Công suất(t/h)

Motor (kw)

TTVM - H4040

400

400

45

0,5÷2

0,75

TTVM - H4060

400

600

45

1÷3

1.1

TTVM - H4090

400

900

45

2÷4

1.1

TTVM - H5090

500

900

42

4÷9

1.1

TTVM - H50120

500

1200

42

5÷12

1.5

TTVM - H6090

600

900

38

8÷15

1.5

TTVM - H60120

600

1200

38

15÷20

1.5

TTVM - H60150

600

1500

38

18÷25

2.2

TTVM - H60180

600

1800

38

20÷30

3.0

TTVM - H7590

750

900

33

10÷35

1.5

TTVM - H75120

750

1200

33

15÷40

2.2

TTVM - H75150

750

1500

33

25÷45

2.2

TTVM - H75180

750

1800

33

35÷45

3

TTVM - H90120

900

1200

30

15÷45

3

TTVM - H90150

900

1500

30

20÷50

3

TTVM - H90180

900

1800

30

25÷55

4

TTVM - H90210

900

2100

30

30÷65

4

TTVM - H90240

900

2400

30

1÷3

4

TTVM -H105150

1050

1500

25

40÷80

4

TTVM -H105180

1050

1800

25

50÷100

4

TTVM -H105210

1050

2100

25

60÷120

5.5

TTVM -H105240

1050

2400

25

70÷130

5.5

TTVM -H120210

1200

2100

20

60÷110

5.5

TTVM -H120240

1200

2400

20

70÷130

7.5

TTVM -H120300

1200

3000

20

80÷150

7.5

- Một số hình ảnh máy và mỏ sản xuất: