Báo Song Ngữ: Bí mật của tiếng chim hót

Báo Song Ngữ
Sep 5, 2018 · 8 min read

Báo song ngữ:

For centuries, birdsong has been a source of great pleasure for humans, celebrated in music and poetry and enjoyed in gardens and parks the world over.

Trong nhiều thế kỉ, tiếng chim hót là nguồn niềm vui lớn cho con người, dùng trong âm nhạc và thơ ca và được thưởng thức trong các khu vườn hoặc công viên trên toàn thế giới.

But scientists have long suspected that their ‘singing’ has a much more serious purpose.

Nhưng các nhà khoa học từ lâu đã hoài nghi về tiếng hót của chúng là có một mục đích to lớn hơn.

Indeed, thanks to the efforts of researchers, we have come to a detailed understanding of how birdsong serves bird populations.

Thật vậy, nhờ vào nổ lực của các nhà nghiên cứu, chúng ta đã hiểu sâu sắc về cách tiếng chim hót phục vụ cho quần thể chim muông.

Birds are able to communicate messages with their song.

Các chú chim có khả năng truyền thông điệp bằng tiếng hót.

There may be specific calls for ‘come here’, ‘go away’ or ‘scan for danger’, often given in sequences.

Có thể là các tiếng gọi cụ thể “lại đây”, “đi đi” hoặc “coi chừng nguy hiểm” , thường được truyền tải theo trình tự.

In fact, successful communication requires the calls to be given in a certain order, suggesting that these messages have a structure similar to human grammar.

Trong thực tế, giao tiếp thành công đòi hỏi các tiếng gọi phải theo trình tự nhất định, cho thấy rằng những thông điệp này có 1 cấu trúc giống của con người.

But birdsong is more than just a means of communication.

Tuy nhiên tiếng chim hót không chỉ là phương tiện giao tiếp.

Birds use song as a way of competing with other rivals.

Chim sử dụng tiếng hót như 1 cách cạnh tranh với đối thủ khác.

While all birds may have short ‘calls’, it is the male birds who have the most extensive songs, and this has been shown to assist them in their efforts to mate and defend territory.

Trong khi tất cả loài chim có cuộc gọi ngắn, thì những con chim đực có tiếng hót vang xa nhất, và điều này để giúp chúng trong nổ lực giao phối và bảo vệ địa bàn.

Researchers can easily demonstrate this.

Các nhà nghiên cứu có thể dễ dàng chứng minh điều này.

First, they record the birdsongs before removing all the birds from an area of woodland.

Đầu tiên, họ ghi âm tiếng chim hót trước khi di chuyển tất cả loài chim từ 1 khu rừng.

They then play the song recordings back through loudspeakers.

Sau đó họ phát bản ghi âm trở lại qua loa.

When birdsong is being played, male birds stop entering the area, suggesting that competing males recognise the sounds as a claim to territory.

Khi tiếng chim hót được mở, những con chim đực dừng lại, cho thấy rằng những con chim đực cạnh tranh nhận ra âm thanh như 1 sự tuyên bố lãnh thổ.

Also, female birds are attracted to the sound and inhabit nesting sites close by.

Cũng như vậy, những con chim cái bị thu hút bởi âm thanh và sinh sống ở các tổ gần đó.

The use of song to compete with rivals may seem strange at first.

Việc sử dụng tiếng hót để cạnh tranh với đối thủ dường như lạ lẫm lúc đầu.

Many animal species would use aggression or physical displays to compete with other members of their species.

Nhiều loài động vật có hành động khiêu chiến hoặc khoe mẽ để cạnh tranh với cá thể khác trong cùng loài.

Clearly, though, in the dense forest foliage, sound is more useful than visual display, and competing through song is certainly more effective than attempting to resolve conflict through fighting, since for two males, a bloody confrontation is in neither’s interests.

Rõ ràng, mặc dù trong tán lá rừng dày đặc, âm thanh thì hữu dụng hơn sự hiển thị, và cạnh tranh thông qua tiếng hót quả là hiệu quả hơn cố gắng giải quyết xung đột thông qua chiến đấu, vì đối với 2 con đực, 1 cuộc đẫm máu thì không có lợi ích gì.

However, if songs are to be used in place of aggression, then it is necessary for a song to give real information about the strength of each bird.

Tuy nhiên, nếu tiếng hót không được sử dụng trong cuộc tấn công, thì nó cần thiết cho việc cung cấp thông tin về sức mạnh của mỗi con chim.

If there were no direct relationship between fighting skills and singing, then it might be possible for a bird to fake a threatening song and pretend to be dominant.

Nếu không có mối quan hệ trực tiếp giữa kĩ năng chiến đấu và hót, thì 1 con chim có thể giả mạo tiếng hót và giả vờ thống trị.

This, in turn, would allow weaker birds to win contests and the population would go into decline.

Hóa ra điều này cho phép các con chim yếu thắng các cuộc thi và quần thể chim sẽ suy giảm.

Besides, as with humans, if you go around threatening people, sooner or later you may have to back up the claim to dominance.

Bên cạnh đó, như con người, nếu bạn đi xung quanh những người hay đe dọa, sớm hay muộn bạn phải lùi lại để tuyên bố sự thống trị.

How, then, can singing give real information about strength? There are a number of ways that this is possible, depending on species.

Sau đó, tiếng hót truyền tải thông tin thực về điểm mạnh như thế nào? Có 1 số cách khả thi, tùy thuộc vào từng loài.

The particular language that many birds use to signal strength is very difficult to fake for a weaker bird and has a high cost in terms of energy expenditure.

Ngôn ngữ cụ thể mà nhiều loài chim sử dụng để truyền tín hiệu điểm mạnh là rất khó để làm giả một con chim yếu hơn và có chi phí cao hơn về chi phí năng lượng.

By producing song that requires a greater degree of effort, birds can therefore reveal how strong they are.

Khi phát ra tiếng hót yêu cầu một nổ lực lớn, do đó các loài chim có thể chứng tỏ chúng mạnh như thế nào.

Dominant cockerels, for example, produce higher-pitched sounds, which require more energy to create and sustain.

Ví dụ, gà trống chiếm ưu thế, tạo ra âm bổng, đòi hỏi nhiều năng lượng hơn để tạo ra và duy trì.

Other species include ‘expensive’ elements in their songs, like trills, and others will increase the volume and intensity of their singing.

Các loài khác bao gồm những yếu tố “đắt tiền” trong bài hát của chúng, như trills, và các loài khác sẽ tăng khối lượng và cường độ ca hát của chúng.

However, cost may not be the only strength signal.

Tuy nhiên, chi phí có thể không phải là tín hiệu độ mạnh duy nhất.

While some may attempt to use high- pitched notes, other species compete by using lower-pitched sounds.

Trong khi một số khác có thể cố gắng sử dụng nốt cao, các loài khác cạnh tranh bằng cách sử dụng nốt trầm

It is believed that, as with humans, these low notes can signal relaxation and confidence.

Có thể tin rằng, như loài người, những nốt trầm này có thể là tín hiệu thư giãn và tự tin.

Still others achieve success by having a repertoire of different tunes and indeed learn new songs each year to add to their collection.

Vẫn còn những loài khác đạt được thành công bằng tiết mục với giai điệu khác và thực tế đã học những bài hát mới mỗi năm và thêm vào bộ sưu tập của chúng.

It seems this musical knowledge indicates an ability to survive for a long time, since time is required to learn songs.

Có vẻ như kiến thức âm nhạc này cho thấy khả năng tồn tại trong một thời gian dài, vì thời gian là cần thiết để học các bài hát.

However, it would be exhausting to compete all the time, and male birds also use their voices to avoid unnecessary conflict with neighbours.

Tuy nhiên, nó sẽ là kiệt sức để cạnh tranh mọi lúc, và chim đực cũng sử dụng tiếng nói của họ để tránh xung đột không cần thiết với hàng xóm.

Generally, birds who have been neighbours for a long time are not as dangerous as new arrivals and they use certain patterns of singing to indicate neighbourly status.

Nói chung, những con chim đã là hàng xóm trong một thời gian dài thì không nguy hiểm như những chim mới đến và chúng sử dụng một số mẫu ca hát bộc lộ quan hệ hàng xóm.

Interactions therefore follow one of two patterns, depending on the origin of the bird.

Cho nên, sự tương tác theo 1 trong 2 con chim, tùy thuộc vào nguồn gốc loài chim.

Neighbouring birds will often reply to each other using a different song, but a version of a song that they both know, like a track from the same album.

Những con chim láng giềng thường sẽ trả lời lẫn nhau bằng cách sử dụng một bài hát khác, nhưng phiên bản của một bài hát mà cả hai đều biết, giống như một ca khúc trong cùng một album.

This behaviour, known as ‘repertoire matching’, contrasts markedly to the response to a new arrival.

Hành vi này, được gọi là “ kết hợp tiết mục”, trái ngược rõ rệt với sự đáp lại đối với chim mới đến.

In the latter scenario, the bird will match the tune of the new arrival as closely as possible in a process called ‘song matching’.

Trong kịch bản cuối, con chim sẽ kết hợp giai điệu của chim mới đến theo giai điệu gần nhất có thể trong 1 quá trình “Kết hợp bài hát”.

As the intensity of the confrontation builds, the songs may even be sung at the same time in an overlapping sequence.

Khi cường độ của cuộc đối đầu dựng lên, các bài hát thậm chí có thể được hát cùng một lúc trong một chuỗi trùng lặp.

It is therefore important that birds not only learn to sing but also learn specific versions of songs that can be selected to indicate origin.

Do đó, điều quan trọng là chim không chỉ học hát mà còn học các phiên bản cụ thể của các bài hát có thể được chọn để chỉ ra nguồn gốc.

In short, an element of cultural learning has to take place.

Tóm lại, một yếu tố học tập văn hóa phải diễn ra.

Researchers have found that this learning is very close to human learning in many respects.

Các nhà nghiên cứu đã nhận thấy rằng việc học tập này rất gần với việc học của con người ở nhiều khía cạnh.

Young birds learn from other birds around them, mimicking parents, and despite some birds’ habit of learning throughout their life, most species do their learning during a small period of time in their younger years.

Chim non học từ những loài chim khác xung quanh chúng, bắt chước cha mẹ, và mặc dù thói quen học tập của một số loài chim trong suốt cuộc đời của chúng, hầu hết các loài đều học tập trong một khoảng thời gian nhỏ trong những năm đầu đời.

Such similarities have encouraged researchers to use birds as a model for understanding human speech development.

Những điểm tương đồng như vậy đã khuyến khích các nhà nghiên cứu sử dụng chim làm mô hình để hiểu sự phát triển ngôn ngữ của con người.

Báo Song Ngữ

Written by

Báo Song Ngữ là trang báo cập nhật ✅ Tin tức thú vị hàng ngày từ khắp nơi trên thế giới . Link: https://baosongngu.vn/