Công ty TNHH 2 thành viên là gì

Cùng tìm hiểu khái quát về công ty TNHH 2 thành viên là gì, Từ đó giúp bạn cân nhắc loại hình doanh nghiệp phù hợp trước khi thành lập công ty

Xem chi tiết Các bước thành lập công ty tnhh 2 thành viên từ A đến Z :

https://dichvuthanhlap.com/cong-ty-tnhh-2-thanh-vien.html

gồm 2 phần điều kiện thành lập công ty tnhh 2 thành viên và hồ sơ thành lập gồm những gì?

Khái niệm và đặc điểm chung của công ty TNHH 2 thành viên

1. Khái niệm

Luật Doanh nghiệp không có định nghĩa cụ thể về loại hình công ty này chỉ nêu ra các đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này. Tuy nhiên, ở góc độ học thuật ta có thể cho rằng “Công ty trách nhiệm hừu hạn hai thành viên trở lên là một loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên góp vốn và chịu trách nhiệm hữu hạn về khoản vốn góp”.

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp (Điều 38), công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp có các đặc điểm cơ bản sau :

2. Đặc điểm

- Đặc điểm về thành viên :

Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân;

Số lượng thành viên không vượt quá 50. về nguyên tắc, do bản chất của công ty trách nhiệm hữu hạn, số lượng thành viên của công ty loại này không lớn.

Tuy vậy đặt ra một số tuyệt đối (trong trường hợp này là 50) dể giới hạn mức tối đa số thành viên của công ty không có sức thuyết phục về mặt lý thuyết. Nhưng xét về mặt thực tiễn, hiện nay nước ta công ty trách nhiệm hữu hạn có hơn 10 thành viên (thời điểm trước khi ban hành Luật Doanh nghiệp 1999) là trường hợp hiếm thấy. Luật Công ty một số nước cũng xác định giới hạn mức tối đa số thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn (ví dụ, số thành viên tối đa của công ty trách nhiệm hữu hạn ở Cộng hòa Liên bang Nga là không quá 50 người; ở Cộng hòa Nam Phi là không quá 30 người, ở Mỹ quy định tùy theo tiểu bang).

Ngoài ra, nếu số lượng thành viên càng lớn, thì khả năng hành động tập thể nhằm bảo vệ lợi ích của thành viên, đặc biệt là thành viên thiểu số càng nhi. Trong trường hợp này quy chế pháp lý của công ty cổ phần sẽ có tác dụng nhiều hơn trong việc bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số. Đây cùng là lý do giải thích việc quy định mức tối đa số thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, để tất cả công ty có số thành viên vượt quá vượt quá mức tối da đã định đều phải chuyển sang công ty cổ phần.

Đặc điểm về vốn góp

Công ty trách nhiệm hữu hạn có tài sản riêng do các thành viên góp vốn. Thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp

Theo quy định, thánh viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn nhự cam kết. Trường hợp có thành viên không gòp đầy đủ và đủng hạn số vốn đã cam kết, thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hai phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đă cam kết. Người dại diện ni I pháp luật của công ty phải thông báo bằng vãn bản về trường hơpiòv góp đầy đủ vốn cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn ba mươi ngày, kế từ thời điếm cam kết góp vốn;

Sau thời hạn này, nếu không có thông báo băng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh, thì thành viên chưa góp đủ vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với công ty về phần vốn chưa góp và các thiệt hại phát sinh do không góp 1 đủ và dùng hạn số vốn đã cam kết.

Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp Có các nội dung chủ yếu sau dây : Tên, trụ sở công ty; Sô và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Vốn điều lệ của công ty; Tên, địa chỉ của thành viên; Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên; Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp; Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp và phải trả phí do công ty quy định.

- Đặc điểm về chuyển nhượng phần vốn góp : Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật (Điều 43, 44, 45 của Luật Doanh nghiệp).

Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có quyền chuyển nhượng nột phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây :

(1) Thành viên muốn chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần 1 góp phải chào bán phần vốn đó cho tất cả các thành viên còn lại theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

(2) Chỉ được chuyốn nhượng cho người không phải là thành viên còn lại cúa công ty không mua hoặc không mua hết

Đặc điểm về tư cách pháp lý

Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Sau khi tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tính từ thời điểm đó công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn không được phép phát hành cổ phẩn.

Việc phát hành cổ phiếu là một đặc điểm riêng của công ty cổ phần trong việc huy động vốn trong công chúng mà không có bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào có được. Việc huy động vốn của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có thể thông qua các điều kiện mà pháp luật quy định

Xem thêm thủ tục thành lập công ty tại tphcm

Written by

Cung cấp Dịch vụ mở công ty - Thành lập công ty trọn gói cho doanh nghiệp tại TPHCM Công ty ACSC

Get the Medium app

A button that says 'Download on the App Store', and if clicked it will lead you to the iOS App store
A button that says 'Get it on, Google Play', and if clicked it will lead you to the Google Play store