Chuẩn EAN — phân biệt đồ chính hãng và đồ fake dựa vào nơi sản xuất

Chuẩn EAN:

Khác với chuẩn UPC-A chỉ dùng ở thị trường Canada và Mỹ thì Barcode mang chuẩn EAN được dùng cho toàn bộ thị trường còn lại như Châu Âu, Châu Á và nhiều quốc gia khác. Với chuẩn này thì cách đọc Barcode có phần khó hơn một chút đó là bạn phải dựa vào bảng kết quả bên dưới sau đây để xác định nguồn gốc xuất xứ của mỹ phẩm của mình.

Trong dãy số 13 số tiêu chuẩn EAN, các con số được sắp xếp như sau: 3 số đầu — Mã quốc gia (Bạn dùng nó để kiểm tra nơi sản xuất); 5 số sau — Mã doanh nghiệp; 4 số tiếp theo — mã mặt hàng; 1 số còn lại — số kiểm tra.

Mã Barcode các nước. Đây là mã Barcode để các bạn nữ xem son môi chính hãng hay không?

00–13: USA & Canada20–29: In-Store Functions30–37: Pháp40–44: Đức45: Nhật Bản (also 49)46: Liên bang Nga471: Đài Loan474: Estonia475: Latvia477: Lithuania479: Sri Lanka480: Philippines482: Ukraine484: Moldova485: Armenia486: Georgia487: Kazakhstan489: Hong Kong49: Nhật Bản (JAN-13)50: Vương Quốc Anh520: Hi Lạp528: Li Băng529: Cyprus531: Macedonia535: Malta539: Ai Len54: Bỉ và Lúc xăm bua560: Bồ Đào Nha569: Ai xơ len57: Đan Mạch590: Ba Lan594: Ru ma ni599: Hungary600 & 601: Nam Phi609: Mauritius611: Ma Rốc613: An giê ri619: Tunisia622: Ai cập625: Jordan626: Iran64: Phần Lan690–692: Trung Quốc70: Na uy729: Israel73: Thụy Điển740: Guatemala741: El Salvador742: Honduras743: Nicaragua744: Costa Rica746: Cộng hòa Đô mi nic750: Mexico759: Venezuela76: Thụy Sỹ770: Colombia773: Uruguay775: Peru777: Bolivia779: Ác hen ti na780: Chi lê784: Paraguay785: Peru786: Ecuador789: Braxin80–83: Italy84: Tây Ban Nha850: Cuba858: Slovakia859: Cộng hòa Séc860: Yugloslavia869: Thổ Nhĩ Kỳ87: Hà Lan880: Hàn Quốc885: Thái Lan888: Sing ga po890: Ấn Độ893: Việt Nam899: In đô nê xi a90 & 91: Áo93: Australia94: New Zealand955: Malaysia977: dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/ International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN) 978: Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN) 979: Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)980: Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền 981 & 982: Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung 99: Coupons/ Phiếu, vé