Hiện tượng đồng âm trong tiếng anh

Trong tiếng anh, ít nhiều người học đã gặp trường hợp nghe nhầm từ, và đó là những từ đồng âm. Để hiểu rõ về từ đồng âm trong tiếng anh, hãy cùng tham khảo bài viết của tiếng anh giao tiếp cơ bản Aroma dưới đây nhé.

1. to (…) , too (quá) và two (2)

- Let’s go to the zoo

- It’s too big!

- I have two pens.

2. Allowed (cho phép) và Aloud (to lớn tiếng)

You’re not allowed to smoke in this office. (Anh không được phép hút thuốc trong văn phòng này.)

When I was very young, my mum used to read aloud to me every night. (Khi tôi còn rất nhỏ, mẹ tôi thường đọc lớn cho tôi vào mỗi đêm.)

3. Not (không) và Knot (nút thắt)

2 + 2 is not 5. (2 +2 không bằng 5.)

If you tie string in a knot, it’s very difficult to untie it. (Nếu bạn thắt dây thành nút thắt, rất khó để mở nó ra.)

4. Know (biết) và No (không)

Do you know where the nearest Post Office is please? (Bạn biết bưu điện gần nhất ở đâu không?)

No, I don’t know where it is, sorry. (Không, tôi không biết. Xin lỗi nhé.)

5. Need (cần thiết) và Knead (nhào bột)

We’re hungry so we need some food.(Chúng tôi đói bụng vì thế chúng tôi cần thức ăn.)

To make bread you have to knead the dough (a mixture of flour and water). (Để làm bánh mì, bạn phải nhào bột nhão.)

6. Our (của chúng ta) và Hour (một giờ đồng hồ)

This is our house.(Đây là ngôi nhà của chúng ta.)

He was waiting for you for over an hour. (Anh ta đã chờ bạn hơn một giờ đồng hồ.)

7. Meet (gặp) và Meat (thịt)

Do you want to meet later for a drink? (Bạn muốn gặp nhau để đi uống nước không?)

She’s a vegetarian so she doesn’t eat fish or meat. (Cô ta là một người ăn chay, vì thế cô ta không ăn cá hoặc thịt)

8. In (trong) và Inn (quán rượu)

Come in and have a cup of tea. (Hãy vào nhà và dùng một ly trà.)

‘ Inn’ is an old-fashioned word for ‘pub’.(‘Inn’ là từ kiểu xưa của từ ‘pub’)

9. die và dye

- If you don’t water plants, they die .

Nếu con không tưới cây, chúng sẽ chết.

- I’ve decided to dye this old white T-shirt red. Do you think it’ll look good like that?

Tôi đã quyết định nhuộm chiếc áo thun màu trắng này thành màu đỏ. Bạn nghĩ nó sẽ nhìn đẹp không?

10. bear và bare

- In the zoo you can see bears, elephants and tigers.

Trong sở thú con có thể nhìn thấy gấu, voi và hổ.

- She was running in the park in her bare feet last summer and she cut her foot on a broken bottle.

Cô ta đang chạy bộ trong công viên bằng chân không vào mùa hè trước và bị một mảnh vỡ chai cắt vào chân.

Vậy Từ đồng âm là một từ mà được phát âm giống như một từ khác nhưng được đánh vần một cách khác nhau. Nào ta cùng xem các truờng hợp sau và rút ra kinh nghiệm nhé. Từ đồng âm là một từ mà được phát âm giống như một từ khác nhưng được đánh vần một cách khác nhau.

Hoc tieng anh giao tiep co ban Aroma vừa chia sẻ những thông tin bổ ích, còn chần chừ gì nữa mà không bổ sung những kiến thức này vào quá trình học tiếng anh của mình. Chúc các bạn học tốt.

Nội dung khác liên quan:

Tiếng anh giao tiếp

A single golf clap? Or a long standing ovation?

By clapping more or less, you can signal to us which stories really stand out.