Những điều cơ bản về thì hiện tại hoàn thành

Học tiếng anh cho người mới bắt đầu ở đâu tốt nhất và hiệu quả là một trong những câu hỏi mà rất nhiều người đặt ra. Tuy nhiên một vấn đề quan trọng là để học tiếng anh hiệu quả thì mỗi chúng ta cần phải nắm vững những kiến thức cơ bản trong tiếng anh, trong đó có vấn đề về các thì trong câu

>> Những c âu tiếng anh giao tiếp thông dụng

>> Download t ài liệu học tiếng anh giao tiếp 2015

Thì là một trong những vấn đề cơ bản, quan trọng, cần thiết mà mỗi người cần nắm vững để có thể sử dụng tốt trong cuộc sống cũng như quá trình học tập. Trong bài ngày hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua những vấn đề cơ bản về thì hiện tại hoàn thành

1. Cách dùng:

-Thì hiện tại hoàn thành được dùng để nói về các sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại

Ví dụ: I’ve broken my watch so I don’t know what time it is.

Tôi đã làm vỡ đồng hồ nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.

They have cancelled the meeting.

Họ đã hủy buổi họp.

She’s taken my copy. I don’t have one.

Cô ấy đã lấy bản của tôi. Tôi không có cái nào.

-Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả về sự việc xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại.

I have been a teacher for more than ten years.

Tôi dạy học đã hơn 10 năm.

We haven’t seen Janine since Friday.

Chúng tôi đã không gặp Janine từ thứ Sáu.

-Thì hiện tại hoàn thành khi nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm

Ví dụ: I think I have seen that movie before.

Tôi nghĩ trước đây tôi đã xem bộ phim đó.

I’ve never met Jim and Sally.

Tôi chưa bao giờ gặp Jim và Sally.

-Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói về sự việc xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá khứ:

Ví dụ: We’ve been to Singapore a lot over the last few years.

Những năm vừa qua, chúng tôi đi Singapre rất nhiều lần.

She’s done this type of project many times before.

Cô ấy đã làm loại dự án này rát nhiều lần.

2.Cấu trúc:

Thì hiện tại hoàn thành được dùng với cấu trúc như sau:

-Câu khẳng định: S+ have/has + V3 + (O)

Ví dụ: I have spoken to him.

I’ve been at this school for 10 years.

-Câu phủ định: S+ have not/has not + V3 + (O)

S+ haven’t/hasn’t+ V3 + (O)

Ví dụ: I haven’t spoken to him yet.

I haven’t ever been to Argentina.

-Câu nghi vấn: (Từ để hỏi) + have/has + S+ V3 + (O)?

Ví dụ: How long have you been at this school?

Để học tiếng anh cho người mới bắt đầu hiệu quả chúng ta nên nắm vững những kiến thức cơ bản để quá trình học tập diễn ra dễ dàng và nhanh hơn. Hi vọng những chia sẻ trên của chúng tôi sẽ giúp ích nhiều cho bạn trong việc học tập.

������R�Td

Like what you read? Give Maria Olala a round of applause.

From a quick cheer to a standing ovation, clap to show how much you enjoyed this story.