Mẫu câu nói về cảm tượng của mình trong tiếng Nhật

Cùng học những chủ đề ngữ pháp tiếng nhật cơ bản cực thú vị nhé mọi người . Bài này mình sẽ giúp các bạn mẫu câu nói về cảm tưởng của mình và mẫu câu trực tiếp gián tiếp. Các bạn theo dõi và làm bài tập đầy đủ nhé !
 
 I/Cấu trúc câu :”Tôi nghĩ là….. “ nói về cảm tưởng của mình về một sự việc nào đó .
 +Form :
 
 Verb 普通形 + と思います(おもいます)
 AdJい 普形 + といます(もいます)
 Adjな 通形 + と思いす(おもます)
 Noun 通形 + といます(おもいます)
 
 -Ví dụ
 
 1,今日、井上先生 は来いと思い ます(きょう、 いのえ んせいはこない おも
 Tôi nghĩ rằng hôm nay thầy Iuma sẽ không đến.
 
 来週のテ トはしいと思います (らいし うのてすとはむかし いとおもいす)
 
 Tôi cho rằng bài kiểm tra sau đó sẽ khó .
 
 2,本人は親切だと思います(にほんんはしんせつだとおもいます
 
 Tôi cảm thấy rằng người Nhật thân thiện
 
 3,日本は交通が便利と思います
 
 Tôi thấy giao thông ở Nhật rất thuận tiện .

>>>> xem thêm chủ đề Cách học tiếng Nhật online
 
 II/Hỏi ai đó nghĩ về vấn đề này như thế nào .
 + Form :
 ~N~についてどう思いますか?
 
 Về N thì bạn nghĩ như thế nào.
 
 +Ví dụ:
 1,日本の交通についてど思いまか?(にほんのこうつについてどうおいます?)
 
 Mày nghĩ thế nòa về tình hình giao thông ở Nhật .
 
 2,日本にいてう思いすか(にほごについてうおいすか?)
 
 Mày nghĩ tiếng Nhật thế nào ?
 
 
 III/Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
 
 A- lời dẫn trực tiếp
 
 +Form
 
 Lời dẫn trực tiếp + と言います(いいます)
 
 +Ví dụ :
 1,食事の何と言い ますか(ょくじのまえ
 Nói gì trước bữa ăn ?
 
 2,食の前に「いただます」と言います
 Trước bữa ăn thì nói [itadakimasu]
 
 B-Truyền lời dẫn gián tiếp. Ai đó nói rằng là gì đó..
 +Form :
 
 1,通形(ふつけい)+と言いました(いました)
 +Ví dụ :
 1,先生は明友達を迎えに行く言いました(んせいはあしたともだちをむえにいくといました)
 Thầy nói mai sẽ đến đón bạn .
 
 首相明日大領に会うと言いました
 
 Thủ tướng nói rằng mai sẽ đi gặp tổng thống .
 
 Chúc các bạn học tốt !

( nguồn http://trungtamtiengnhat.org/)

Show your support

Clapping shows how much you appreciated Nga Phạm Bảo’s story.