Quản trị tri thức là gì
Trước khi đi vào nội dung của quản trị tri thức, chúng ta cùng định nghĩa qua về một số vấn đề sau.
Quản trị: Là sự thực hành về quản lý con người. Ở mức độ phát triển cao nhất nó là nghệ thuật. Còn đối với khoa học, nó là bộ môn nghiên cứu về quản lý con người. Quản trị, là chấp nhận những cách giải quyết không chắc chắn.
Chức năng của quản trị gồm có:
- Lên kế hoạch
- Tổ chức
- Giám sát
- Kiểm tra
- Môn học quản trị tri thức
Quản trị tri thức là một bộ môn khoa học nằm giao thoa của các ngành
- Quản trị con người và nguồn lực
- Quản trị sự phát triển của tổ chức(organizational development)
- Quản trị sự thay đổi
- Quản trị công nghệ thông tin
- Đánh giá, đo lường hiệu quả ngành
- Tri thức là gì
- Định nghĩa
Tri thức(kiến thức) — Thông tin trong bối cảnh(đối tượng), đã được chứng minh trong thực tế(kinh nghiệm) cho phép bạn đưa ra những quyết định và hành động có mục đích để đạt được kết quả mong muốn
- Phân loại
Tri thức ẩn (tacit knowledge): Là những tri thức tồn tại dưới dạng kinh nghiệm, bí mật nghề nghiệp, mà chúng ta(chủ thể) không thể viết, nói, hình thức hoá. Hay nói một cách khác, đấy là những kiến thức con người không biết là họ biết
Tri thức ẩn: Không hình thức hoá
Tri thức hiện (explicit knowledge): Là những kiến thức về những vấn đề mà chúng ta có thể viết, trình bày, trao đổi hoặc thêm vào cơ sở dữ liệu. Hay nói cách khác là những kiến thức mà chúng ta có thể hình thức hoá nó được.
Tri thức hiện: Gồm có cả hình thức hoá và không hình thức hoá
- Triết học trong vấn đề tiếp nạp tri thức
Chúng ta có 3 quy luật của phép biện chứng duy vật trong triết học. Nó cũng thể hiện rõ sự hình thành, chuyển hoá và lưu trữ tri thức trong con người chúng ta. Những lý thuyết về 3 quy luật đó mình sẽ không trình bày kỹ ở đây. Mình sẽ chỉ nêu ý kiến dưới góc nhìn về sự chuyển hoá tri thức.
- Quy luât mâu thuẫn
Mỗi một sự vật, sự việc tồn tại các mặt tích cực và tiêu cực, chúng bổ trợ cho nhau và phủ nhận lẫn nhau, tạo thành một sự mâu thuẫn, đó là tiền đề để hình thành sự phát triển.
Vậy thì liên quan gì đến tri thức: Ví dụ đơn giản như này. Khi bạn đang học một môn học chẳng hạn, bạn gặp phải những câu hỏi, những mâu thuẫn trong quá trình học tập dù nó rất đơn giản thôi. Thì chính lúc đấy, sự hình thành tri thức mới bắt đầu. Còn sự chuyển đổi đó như thế nào thì chúng ta đến với quy luật tiếp theo
- Quy luật lượng chất
Quy luật này thì đơn giản thôi: Khi lượng thay đổi thì sẽ kéo theo chất thay đổi. Ví dụ đơn giản như này: Bạn học ngoại ngữ, nếu ngày nào bạn cũng học với một lượng thời gian là 20p với kỹ năng nói. Sau một năm chất lượng nói của bạn sẽ khác xa so với 1 năm về trước.
Đây là những kiến thức rất cơ bản, nhưng chúng ta phải hiểu là đối với những vật chất khác nhau thì cần có thời gian khác nhau để chuyển đổi từ lượng thành chất.
- Quy luật phủ định
Quy luật này chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển: Sau khi chất mới được hình thành, nó kế thừa những chất cũ và có tính chất lặp lại ở những giai đoạn đầu, nhưng ở mức độ cao hơn.
Trở lại với ví dụ về học tiếng anh: Nếu bạn vẫn cứ giữ thói quen đấy trong vòng 5 năm thì trình độ nói của bạn ở đẳng cấp khác. Nói mà không cần nghĩ, giọng nói hay hơn.
