Hướng dẫn viết tờ kê khai thuế TNCN cho các doanh nghiệp

Doanh nghiệp của bạn cần trả tiền lương, tiền công cho nhân viên mà mức chi phí đó lại cần kê khai thuế TNCN. Bạn đang băn khoăn không biết tờ khai quyết toán thuế như thế nào mới hợp lệ và cần các loại tờ khai nào cho đủ, cần lưu ý những gì? IAC xin chia sẻ cho các bạn kế toán công ty cách làm tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN cho nhân viên công ty các bạn.


1.Tờ khai quyết toán thuế TNCN (05KK-TNCN)

Sau khi đăng nhập vào phần mềm HTKK3.3.4, chọn 05/KK-TNCN, bạn sẽ thấy các thông tin của tờ khai có sẵn từ dữ liệu khai báo ban đầu như thông tin về Tên công ty, Mã số thuế, địa chỉ, …. Đối với kỳ quyết toán mà không tròn năm, bạn hãy tích vào ô “ Quyết toán không tròn năm” và giải thích ngắn gọn lý do.

Màn hình của tờ khai sẽ hiển thị như sau:

Chú ý: Bạn cần chú ý cập nhật thông tin mới nếu công ty bạn thay đổi thông tin đóng thuế như: Tên công ty, địa chỉ, ….để khớp với thông tin trên hệ thống của cơ quan thuế. Hoặc có thể tham khảo: dịch vụ kiểm toán của IAC

2.Phụ lục số 05–1/BK-TNCN

Phụ lục số 05–1/BK-TNCN hiển thị trên phần mềm HTKK như sau:

Khi nào sử dụng phụ lục này?: Phụ lục này áp dụng đối vơi các cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công và ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

Các chỉ tiêu bạn điền như sau:

  • Chỉ tiêu số [07],[08], [09]: Bạn hoàn thiện thông tin của từng cá nhân. Nếu cá nhân nào đủ điều kiện và ủy quyền quyết toán cho công ty quyết toán thay thì bạn tích vào ô “Cá nhân ủy quyền quyết toán”
  • Chi tiêu số[11]: Là tổng số thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân bao gồm cả tiền lương tiền công làm việc trong khu kinh tế và theo hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập — Thu nhập miễn thuế

Trong đó:

Tổng thu nhập: là tổng thu nhập mang tính chất tiền lương tiền công và các khoản thu nhập khác mang tinh chất tiền lương tiền công mà người sử dụng lao động trả cho cá nhân.

Thu nhập miễn thuế: tiền ăn ca dưới 680.000, tiền làm thêm giờ cao hơn so với thực tế…

  • Chỉ tiêu số [12]: là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công làm việc trong khu kinh tế
  • Chỉ tiêu số [13]: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công làm việc trong khu vực, đối tượng áp dụng theo hiệp định tránh đánh thuế 2 lần. Đây là căn cứ xét giảm miễn thuế.
  • Chỉ tiêu số [14]: là tổng các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc: Giảm trừ bản thân:9.000.000/tháng; Giảm trừ người phụ thuộc: 3.600.000/tháng
  • Chỉ tiêu số [15]: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, quỹ hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).
  • Chỉ tiêu số [16]: Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc
  • Chỉ tiêu số [17]: Là tổng các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ
  • Chỉ tiêu số [18]: Chỉ tiêu này phần mềm sẽ tự động cập nhật
  • Chỉ tiêu số [19]: Là số thuế TNCN mà doanh nghiệp đã khấu trừ của cá nhân

Lưu ý: Chỉ tiêu bạn phải điển tổng số thuế TNCN đã khấu trừ của cả nhân trên tổng thu nhập của cả năm bao gồm cả các thu nhập khác mà hàng tháng chưa tính.

Ví dụ: Hàng tháng cá nhân đã khấu trừ 300.000 trên tiền lương tiền công là 12 tháng tổng số thuế đã khấu trừ là 3.600.000. Cuối năm tổng hợp thu nhập, số thuế phải khấu trừ là 4.000.000 thì bạn phải điền 4.000.0000 vào chỉ tiêu số [19].

  • Chỉ tiêu số [20]: Số thuế được giảm do làm việc trong KKT

. Chỉ tiêu [20] = ([18] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) x {[12]/([11] — [13])} x 50%.

  • Chỉ tiêu số [21]: Tổng số thuế phải nộp chính là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán thay

Chỉ tiêu [21]=([18] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) — [20]

  • Chỉ tiêu số [22], [23]: Chỉ tiêu này phần mềm tự động cập nhật.

3. Phụ lục số 05–2BK-TNCN

Bảng kê 05–2BK-TNCN hiển thị như sau:

Phụ lục này kê khai dành cho đối tượng như thế nào? Cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú.

  • Chỉ tiêu số[07], [08], [09] bạn điền các thông tin của người lao động

Nếu là cá nhân không cư trú bạn tích vào ô “ Cá nhân không cư trú”

  • Chỉ tiêu số [11] — Tổng số: Tổng các khoản thu nhâp chịu thuế trả cho cá nhân
  • Chỉ tiêu số [12]- Làm việc tại KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ không bao gồm thu nhập miến giảm theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần
  • Chỉ tiêu số [13]- Theo hiệp định: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công làm việc trong khu vực, đối tượng áp dụng theo hiệp định tránh đánh thuế 2 lần. Đây là căn cứ xét giảm miễn thuế
  • Chỉ tiêu số [14]– Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là số thuế TNCN mà doanh nghiệp đã khấu trừ của cá nhân
  • Chỉ tiêu số [15]- Số thuế được giảm do làm việc tại KKT: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế

3. Phụ lục số 05–3/BK-TNCN

Bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh nên bạn điền thông tin của cá nhân như trên tờ khai đăng ký người phụ thuộc.

Chú ý về thời gian nộp tờ khai: Chậm nhất là 90 ngày từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Trên đây là bài chi sẻ cách kê khai thuế TNCN cho nhân viên công ty, chúng tôi đã diễn giải đầy đủ các chỉ tiêu, nội dụng chỉ tiêu và cách điền thông tin vào tờ khai thuế thu nhập cá nhân. Nếu các bạn còn gặp vướng mắc có thể liên hệ với IAC chúng tôi để được hướng dẫn và tư vấn miễn phí thêm. Hotline

093 566 1111

Để dễ dàng hơn cho doanh nghiệp của bạn, bạn nên tham khảo dịch vụ của chúng tôi:

One clap, two clap, three clap, forty?

By clapping more or less, you can signal to us which stories really stand out.